Sự khác biệt giữa ngân sách vốn và ngân sách doanh thu

Sự khác biệt chính - ngân sách vốn và ngân sách doanh thu

Sự khác biệt chính giữa ngân sách vốn và ngân sách thu được là ngân sách vốn đánh giá tính khả thi về tài chính dài hạn của các khoản đầu tư bằng cách so sánh dòng tiền vào và dòng tiền vào trong khi ngân sách doanh thu là dự báo về doanh thu sẽ được tạo ra bởi công ty. Cả hai loại ngân sách này đều rất quan trọng cho sự thành công và ổn định của công ty. Khi doanh thu phát triển nhanh chóng, công ty cần phải đầu tư nhiều hơn vào các dự án vốn mới. Do đó, có một mối quan hệ tích cực giữa ngân sách vốn và ngân sách doanh thu.

NỘI DUNG
1. Tổng quan và Chênh lệch khác nhau
2. Ngân sách vốn
3. Ngân sách Doanh thu là gì
4. So sánh từng bên - ngân sách vốn và ngân sách doanh thu
5. Tóm tắt

Ngân sách vốn là gì?

Đánh giá đầu tư là quá trình xác định tính khả thi của các khoản đầu tư dài hạn để mua hoặc thay thế nhà máy, thiết bị, dòng sản phẩm mới hoặc các dự án khác. Có một số kỹ thuật trong lập ngân sách vốn mà các nhà quản lý có thể lựa chọn. Mỗi kỹ thuật có thể không phù hợp với mọi lựa chọn đầu tư vì sự phù hợp tùy thuộc rất nhiều vào tính chất của dự án đầu tư. Các tiêu chí chính được sử dụng bởi các kỹ thuật đánh giá đầu tư sau đây là sự so sánh giữa dòng tiền vào mà dự án vốn sẽ tạo ra trong tương lai và dòng tiền ra sẽ phải chịu.

Thời gian hoàn vốn

Điều này đo thời gian dự án mất để trả lại khoản đầu tư ban đầu. Dòng tiền không được giảm giá, và thời gian hoàn vốn thấp hơn có nghĩa là khoản đầu tư ban đầu sẽ sớm được phục hồi.

Thời gian hoàn vốn trong khoảng thời gian trả lại

Điều này cũng giống như khoảng thời gian hoàn vốn ngoại trừ việc dòng tiền sẽ được chiết khấu. Vì vậy, điều này được coi là phù hợp hơn so với thời gian hoàn vốn.

Giá trị hiện tại ròng (NPV)

NPV là một trong những kỹ thuật thẩm định đầu tư được sử dụng rộng rãi nhất. NPV bằng với tổng lượng tiền rút ra ban đầu trừ đi tổng lượng dòng tiền thu được được chiết khấu. Các tiêu chí quyết định cho NPV là chấp nhận dự án nếu NPV là tích cực và từ chối dự án nếu NPV âm.

Tỷ suất lợi nhuận kế toán (ARR)

ARR tính toán khả năng sinh lợi của một khoản đầu tư bằng cách chia tổng thu nhập ròng dự tính theo khoản đầu tư ban đầu hoặc trung bình.

Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR)

IRR là tỷ suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng của dự án trở thành bằng không. IRR cao hơn được ưa thích hơn khi các tiêu chí quyết định tương tự như NPV.

Hình 01: So sánh giữa hai dự án giúp hiểu được dự án nào sẽ đem lại nhiều lợi ích hơn về tài chính

Vì các dự án vốn đòi hỏi số tiền đáng kể, nó sẽ được tài trợ bằng vốn cổ phần hoặc nợ. Nhiều công ty tích luỹ các khoản thu được thông qua lợi nhuận từ việc bán tài sản cố định, lợi nhuận định giá lại ... trong một quỹ dự trữ dành riêng theo thời gian để sử dụng cho các dự án vốn đó. Khoản dự phòng này được gọi là 'quỹ dự trữ' và các quỹ trong đó sẽ không được sử dụng cho các hoạt động kinh doanh thông thường.

Ngân sách Doanh thu là gì?

Như tên cho thấy, ngân sách doanh thu là dự báo doanh thu trong tương lai và chi tiêu có liên quan. Ngân sách doanh thu thường được chuẩn bị cho khoảng thời gian một năm, bao gồm năm kế toán tài chính. Điều này là do thực tế là sẽ khó có thể lập kế hoạch doanh thu trong một khoảng thời gian vượt quá một năm vì kết quả sẽ ít chính xác hơn. Ngân sách doanh thu được chuẩn bị bởi các doanh nghiệp cũng như của chính phủ. Đối với các chính phủ, ngân sách doanh thu đóng vai trò quan trọng trong chính sách tài khóa.

Trong ngân sách doanh thu, doanh thu sẽ được dự báo kết hợp yếu tố nhu cầu và sẽ được thực hiện dựa trên hồ sơ doanh thu trong quá khứ. Ngân sách doanh thu gắn liền với ngân sách sản xuất do chi phí phải được xem xét trước khi đưa ra quyết định về số lượng và giá bán. Giống như dự trữ vốn, các công ty cũng duy trì 'dự phòng thu nhập' được tạo ra từ lợi nhuận thực hiện qua các hoạt động kinh doanh hằng ngày. Các quỹ trong khu bảo tồn này có thể được sử dụng trong thời gian tăng chi phí sản xuất.

Sự khác biệt giữa Ngân sách Vốn và Ngân sách Doanh thu là gì?

- Ngân sách vốn & Ngân sách Doanh thu

Ngân sách vốn đánh giá sự tồn tại tài chính dài hạn của các khoản đầu tư bằng cách so sánh dòng tiền vào và dòng tiền thu được trong tương lai.

Ngân sách doanh thu là dự báo doanh thu sẽ do công ty tạo ra.

Chuẩn bị Các ngân sách vốn khác nhau được chuẩn bị cho từng dự án đầu tư.
Ngân sách doanh thu là ngân sách chính được chuẩn bị cho năm như một phần của quá trình ngân sách.
Độ phức tạp Ngân sách vốn liên quan đến một số yếu tố nên được xem xét, do đó phức tạp trong tự nhiên.
Ngân sách doanh thu ít phức tạp hơn so với ngân sách vốn.
Tóm tắt - Ngân sách Vốn và Ngân sách Doanh thu Sự khác biệt giữa ngân sách vốn và ngân sách thu ngân là khác biệt với dự toán ngân sách dự toán dòng tiền vào và ra của các dự án vốn và thu ngân sách ước tính doanh thu. Đầu tư nên được thực hiện sau khi xem xét cả yếu tố định lượng và định tính đúng cách.Các kỹ thuật lập ngân sách về vốn chỉ tính đến khả năng tài chính của một khoản đầu tư; do đó chúng không phải là tiêu chí duy nhất để ra quyết định. Hơn nữa, các yếu tố định tính cũng cần được xem xét trong ngân sách doanh thu liên quan đến giá của đối thủ cạnh tranh và thị phần.

Hình ảnh Courtesy:

1. "PDF2NPV" Tác giả AdamD - Tác phẩm của chính mình (Public Domain) qua Commons Wikimedia

Tài liệu tham khảo:
1. Jan, Irfanullah. "Lập ngân sách vốn. "Lập ngân sách vốn | Kỹ thuật | Giới thiệu. N. p. , n. d. Web. 28 tháng 3 năm 2017.

2. "Ngân sách Doanh thu là gì? "Chron. com. Chron. com, ngày 14 tháng 6 năm 2012. Web. 29 tháng 3 năm 2017.
3. Anand. "Chênh lệch giữa ngân sách doanh thu và ngân sách vốn. "Chênh lệch giữa ngân sách doanh thu và ngân sách vốn. N. p. , n. d. Web. 29 tháng 3 năm 2017.